
1. Tìm hiểu về các diện bảo lãnh đi Mỹ diện vợ chồng

Một công dân Mỹ (quốc tịch Mỹ) hoặc một thường trú nhân Mỹ (thẻ xanh) có thể bảo lãnh vợ/chồng từ Việt Nam sang Mỹ. Công dân Mỹ bảo lãnh vợ/chồng là diện visa CR1 hoặc IR1.
Visa CR1 dành cho trường hợp kết hôn dưới 2 năm.
Visa IR1 dành cho trường hợp đã kết hôn từ 2 năm trở lên.
Thường trú nhân (thẻ xanh) bảo lãnh vợ chồng theo diện F2A. Quy trình và các bước tiến hành đối với bảo lãnh vợ chồng của thường trú nhân tương tự như quy trình bảo lãnh vợ chồng trong hồ sơ quốc tịch. Tuy nhiên, điểm khác biệt là sau khi hồ sơ được Sở Di trú chấp thuận và chuyển đến Trung tâm Chiếu khán Quốc gia (NVC), hồ sơ sẽ không được tiếp tục ngay mà phải chờ theo lịch chiếu khán ưu tiên F2A trong Visa Bulletin.
Đối với visa diện bảo lãnh vợ/chồng, khi qua tới Mỹ sẽ được cấp thẻ xanh ngay mà không cần phải làm thêm một thủ tục nào nữa.
1.1 Điều kiện bảo lãnh vợ chồng
Để có thể nộp hồ sơ bảo lãnh vợ chồng (IR1/CR1), người bảo lãnh phải đủ những yêu cầu sau:
Là công dân Mỹ hoặc thường trú nhân Mỹ từ 18 tuổi trở lên.
Mối quan hệ hôn nhân hợp pháp: Người bảo lãnh và người được bảo lãnh phải đang trong một cuộc hôn nhân hợp pháp. Cả hai không được kết hôn với người khác tại thời điểm nộp hồ sơ (không vi phạm quy định về song hôn).
Đáp ứng được yêu cầu thu nhập: yêu cầu thu nhập khác nhau tùy theo tiểu bang, số người trong gia đình và có bao nhiêu người được bảo lãnh.Trong trường hợp không đủ điều kiện về thu nhập, người bảo lãnh có thể:
– Tài sản: quý vị có thể dùng tài sản để bảo lãnh, chẳng hạn như đất đai, nhà cửa, chứng khoán. Giá trị tài sản phải gấp 3 lần yêu cầu thu nhập.
– Tìm người đồng bảo trợ: Người đồng bảo trợ có thể là người thân, bạn bè hoặc người quen, miễn là họ có tình trạng cư trú hợp pháp tại Mỹ và đáp ứng được yêu cầu tài chính.
1.2 Tiến trình bảo lãnh vợ chồng sang Mỹ
Bước 1: Nộp hồ sơ cho Sở Di Trú
Sau khi có giấy đăng ký kết hôn, công dân Mỹ hoặc thường trú nhân Mỹ được phép nộp hồ sơ bảo lãnh vợ chồng cho Sở Di Trú.
Sau khoảng 4 – 6 tuần, USCIS sẽ gửi biên nhận (Thông báo I-797C) xác nhận đã nhận hồ sơ. Nếu nộp hồ sơ trực tuyến, bạn sẽ nhận được biên nhận ngay lập tức hoặc trong vòng vài ngày làm việc, thường là từ 1 đ ến 3 ngày.
Thời gian xử lý mẫu đơn I-130 thường dao động từ 17 đến 24 tháng. Thời gian này có thể thay đổi tùy theo loại hồ sơ (IR1/CR1 hoặc F2A), mức độ phức tạp của hồ sơ và trung tâm USCIS tiếp nhận. Sau khoảng thời gian này, quý vị sẽ nhận được thông báo từ Sở Di trú về việc hồ sơ đã được chấp thuận, yêu cầu bổ sung, hoặc bị từ chối.
Nếu hồ sơ bảo lãnh vợ chồng được chấp thuận, quý vị không cần làm gì ở giai đoạn này.
Nếu yêu cầu bổ sung, quý vị cần xem kĩ yêu cầu bổ sung là gì và hồi âm cho Sở di trú đúng thời gian quy định.
Bước 2: Trung tâm chiếu khán quốc gia (National Visa Center – NVC)
Sau khi Sở di trú chấp thuận, hồ sơ sẽ được chuyển qua trung tâm chiếu khán quốc gia NVC.
Đối với diện F2A, cần lưu ý rằng sau khi USCIS chấp thuận đơn I-130, hồ sơ sẽ được chuyển đến NVC và chờ đến lượt theo lịch chiếu khán (visa bulletin) trước khi tiếp tục xử lý.
Sau 4 – 8 tuần kể từ ngày hồ sơ được chuyển qua, NVC sẽ gởi email thông báo đóng tiền kèm hướng dẫn cách nộp giấy tờ lên hệ thống online của NVC. Giai đoạn này quý vị cần nộp hồ sơ bảo trợ tài chánh cùng với những giấy tờ theo yêu cầu và đóng lệ phí cho NVC.
Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, NVC sẽ gởi cho quý vị giấy thông báo hồ sơ đã hoàn tất và s ẽ được chuyển về Lãnh sự quán để lên lịch phỏng vấn.
Khoảng 1 – 3 tháng kể từ ngày nhận được thư thông báo hoàn tất hồ sơ, quý vị sẽ nhận được thư mời phỏng vấn.
Bước 3: Chích ngừa, khám sức khỏe và phỏng vấn với Lãnh Sự Quán Mỹ
Khi nhận được thư mời phỏng vấn, quý vị cần đăng ký lịch chích ngừa và khám sức khỏe.
Người được bảo lãnh phải tham dự buổi phỏng vấn với Lãnh Sự Quán Mỹ. Quý vị phải mang theo hộ chiếu, thư mời phỏng vấn và tất cả giấy tờ theo yêu cầu cùng bằng chứng chứng minh mối quan hệ. Nếu con của người được bảo lãnh bao gồm trong hồ sơ thì người con phải cùng tham dự buổi phỏng vấn. Mục đích của buổi phỏng vấn là để xác minh mối quan hệ kết hôn là thật và không có dấu hiệu của việc giả mạo để được nhập cư.
Bước 4: Cấp visa, đóng phí thẻ xanh
Sau khi phỏng vấn, quý vị sẽ biết visa có được cấp hay không. Nếu nhân viên Lãnh Sự giữ lại hộ chiếu của quý vị, có nghĩa là quý vị đã được chấp nhận. Visa sẽ được cấp trên hộ chiếu và sẽ được gửi lại cho quý vị trong vài ngày.
Sau khi nhận được visa, quý vị cần đóng online phí thẻ xanh $235 cho Sở di trú
Bước 5: Đến Mỹ, nhận thẻ xanh
Visa của quý vị được cấp là visa định cư, có thời hạn trong vòng 6 tháng, do đó quý vị nên sắp xếp mua vé máy bay trước ngày visa hết hạn.
Sau khi đến Mỹ:
– Người được bảo lãnh trở thành thường trú nhân hợp pháp (LPR).
– Thẻ xanh sẽ được gửi về địa chỉ tại Mỹ trong 2 – 3 tháng.
– Có thể đi làm, học tập, xuất nhập cảnh.
2. So sánh CR1, IR1 và F2A
Tiêu chí | CR1 | IR1 | F2A |
| Công dân Mỹ bảo lãnh vợ/chồng nếu thời gian kết hôn dưới 2 năm. | Công dân Mỹ bảo lãnh vợ/chồng nếu thời gian kết hôn trên 2 năm. | Vợ/ chồng, con độc thân và dưới 21 tuổi của thường trú nhân Mỹ. |
| 17 – 20 tháng | 17 – 20 tháng | 3.5 – 4 năm |
| 2 năm | 10 năm | 10 năm |
LƯU Ý: Thời gian chờ đợi trên có thể thay đổi tùy thuộc vào từng cơ quan xử lý hồ sơ và nhiều yếu tố như: quốc gia nộp hồ sơ, số lượng hồ sơ đang chờ xử lý, hồ sơ có đầy đủ hay thiếu sót giấy tờ nào, các thay đổi về luật di trú (nếu có),…
3. Hướng dẫn chi tiết hồ sơ bảo lãnh đi Mỹ diện vợ chồng
3.1 Chuẩn bị giấy tờ bảo lãnh đi Mỹ diện vợ chồng đầy đủ và kỹ càng
Để tránh bị yêu cầu bổ sung hồ sơ gây mất thời gian, bạn nên chuẩn bị đầy đủ giấy tờ và hoàn thiện đúng mẫu đơn, sau đó sắp xếp hồ sơ theo danh sách chính xác. Đặc biệt, việc điền tờ khai rất quan trọng vì sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình xây dựng bằng chứng cho mối quan hệ vợ chồng sau này. Bằng chứng càng rõ ràng thì càng làm tăng thêm tính thuyết phục.
Dưới đây là một số giấy tờ cần thiết cần chuẩn bị khi mở hồ sơ bảo lãnh vợ chồng:
Đơn I-130 / I-130A
Đơn I-864
Đơn DS-260
Bằng quốc tịch hoặc khai sinh Hoa Kỳ (đối với công dân Hoa Kỳ); Hộ chiếu hoặc thẻ xanh (đối với thường trú nhân).
Hôn thú/Ly hôn/ Giấy chứng tử (nếu có)
Giấy đổi tên (nếu có)
Bằng chứng về mối quan hệ vợ chồng: hình ảnh, giấy chuyển tiền, cùi vé máy bay,…
Hình 2 inch x 2 inch
Giấy khám sức khỏe và giấy chích ngừa
Tùy vào mỗi trường hợp hồ sơ sẽ bổ sung thêm những giấy tờ khác nhau, liên lạc với TZK Consulting Group để được hỗ trợ chi tiết về hồ sơ bảo lãnh vợ chồng!
3.2 Thường xuyên cập nhật thông tin từ Sở Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ (USCIS)
Sở Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ thực hiện đa dạng chức năng như phê duyệt đơn xin nhập cư và nhập tịch, xem xét các yêu cầu tị nạn, các vấn đề nhân đạo và quốc tế liên quan,… Đặc biệt, USCIS còn có rất nhiều tài nguyên trực tuyến hữu ích, trong đó bao gồm bảo lãnh đi Mỹ diện vợ chồng. Bạn có thể truy cập thường xuyên để kiểm tra trạng thái hồ sơ, xem thời gian xử lý, lệ phí… và các quyền lợi khác. Nếu nhận được yêu cầu từ chính phủ Hoa Kỳ thì phải nhanh chóng hồi đáp để quá trình làm thủ tục không bị kéo dài.
3.3 Chuẩn bị tâm lý sẵn sàng cho buổi phỏng vấn bảo lãnh đi Mỹ diện vợ chồng
Khi bảo lãnh đi Mỹ diện vợ chồng, phỏng vấn được xem như bước quan trọng nhất, quyết định đến tỉ lệ thành công của việc cấp visa. Tuy nhiên, nhiều cặp đôi dù là vợ chồng thật nhưng vẫn chưa biết cách trả lời sao cho thuyết phục và hợp lý, thậm chí bị đánh trượt ngay lập tức.



